Bài 2. S Endings
Âm /s/, /z/, /ɪz/ ở cuối từ · 15 phút
Mục tiêu: Nói rõ đuôi -s của danh từ số nhiều và động từ ngôi thứ ba (books, plays, watches).
Giọng
💡 Vì sao hay sai?
Bỏ đuôi -s là lỗi rất phổ biến của học sinh Việt Nam. Thiếu âm này, câu vừa sai phát âm vừa sai ngữ pháp: “She like cat” thay vì “She likes cats”.
Cách sửa
- 1 Đọc /s/ (như tiếng rắn “xì”) sau các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/: books, cats, likes.
- 2 Đọc /z/ (rung cổ họng, như tiếng ong “zzz”) sau âm hữu thanh và nguyên âm: dogs, pens, plays.
- 3 Đọc /ɪz/ (thêm một âm tiết) sau /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/: buses, watches, oranges.
Nghe thử sự khác nhau
books /s/ · dogs /z/ · buses /ɪz/
👂 Luyện tai
Bấm loa để nghe, rồi chọn đáp án em nghe được. Nghe lại bao nhiêu lần cũng được.
🔤 Luyện từ
Nghe mẫu → nói theo → xem từ nào được tô xanh.
books
/bʊks/
những quyển sách
cats
/kæts/
những con mèo
dogs
/dɒɡz/
những con chó
pens
/penz/
những cái bút
plays
/pleɪz/
chơi (ngôi thứ ba)
buses
/ˈbʌsɪz/
những chiếc xe buýt
watches
/ˈwɒtʃɪz/
xem (ngôi thứ ba)
oranges
/ˈɒrɪndʒɪz/
những quả cam
🪜 Luyện câu
Câu ngắn trước, câu dài sau. Chú ý âm vừa học trong mỗi câu.
-
1 Bậc 1 · từShe likes cats.Cô ấy thích mèo.
-
2 Bậc 2 · từHe plays games on Sundays.Cậu ấy chơi điện tử vào Chủ nhật.
-
3 Bậc 3 · từMy brother watches cartoons every morning.Em trai mình xem hoạt hình mỗi sáng.
-
4 Bậc 4 · từThere are three books and two pens on the desk.Có ba quyển sách và hai cái bút trên bàn.
-
5 Bậc 5 · từMy mum buys oranges and bananas at the market on Saturdays.Mẹ mình mua cam và chuối ở chợ vào thứ Bảy.